January 10 2012

Mẹo cực dễ nhớ cách phát âm s- es- ed trong tiếng Anh

1. The pronunciation of the ending “s/es” (cách đọc âm cuối “s/es”)

Phụ âm cuối “s” thường xuất hiện trong các danh từ dạng số nhiều và động từ chia ở thì hiện tại đơn với chủ nghữ là ngôi thứ 3 số ít.

Có 3 cách phát âm phụ âm cuối “s” như sau:

– /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm vô thanh /f/, /t/, /k/, /p/ , /ð/

(Mình thường gắn những âm này với tên người, ngày xưa có thầm thương trộm nhớ một bạn gái tên là Fạm Thị Kim Phượng và bạn ấy lại Đẹp :D)
E.g.

Units / ‘ju:nits/

Stops / stɒps/

Topics / ‘tɒpiks

Laughes / lɑ:fs/

Breathes / bri:ðs/

– /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)

E.g.

Classes / klɑ:siz/

washes /wɒ∫iz/

Watches / wɒt∫iz/

Changes /t∫eindʒiz/

– /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại

E.g.

Plays / pleiz/

Bags / bægz/

speeds / spi:dz/

2. The pronunciation of –ed endings (cách đọc âm cuối –ed)

Đuôi –ed xuất hiện trong động từ có quy tắc chia ở quá khứ hoặc quá khứ phân từ.

Cách phát âm đuôi –ed như sau:

– /id/ hoặc /əd/:Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/

E.g

Wanted / wɒntid /

Needed / ni:did /

– /t/:Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/

E.g

Stoped / stɒpt /

Laughed / lɑ:ft /

Cooked / kʊkt /

Sentenced / entənst /

Washed / wɒ∫t /

Watched / wɒt∫t /

-/d/:Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại

Played / pleid /

Opened / əʊpənd /

-Một số trường hợp ngoại lệ: Một số từ kết thúc bằng –ed được dùng làm tính từ, đuôi –ed được phát âm là /id/:

Aged:/ eidʒid / (Cao tuổi. lớn tuổi)

Blessed:/ blesid / (Thần thánh, thiêng liêng)

Crooked:/ krʊkid / (Cong, oằn, vặn vẹo)

Dogged:/ dɒgid / (Gan góc, gan lì, bền bỉ)

Naked:/ neikid / (Trơ trụi, trần truồng)

Learned:/ lɜ:nid / (Có học thức, thông thái, uyên bác)

Ragged:/ rægid / (Rách tả tơi, bù xù)

Wicked:/ wikid / (Tinh quái, ranh mãnh, nguy hại)

Wretched:/ ret∫id / (Khốn khổ, bần cùng, tồi tệ)

BÀI TẬP ỨNG DỤNG

(Chọn 1 từ có đuôi s ; es hoặc ed đọc khác các từ còn lại trong mỗi dòng )
1. A. talked B. painted C. asked D. liked
2. A. worked B. stopped C. forced D. wanted
3. A. lays B. says C. stays D. plays
4. A. waited B. mended C. objected D. faced
5. A. roses B. villages C. apples D. matches
6. A. languages B. rabies C. assumes D. consumes
7. A. markedly B. allegedly C. needed D. walked
8. A. succeeds B. devotes C. prevents D. coughs
9. A. kissed B. helped C. forced D. raised
10. A. sees B. sports C. pools D. trains
11. A. learned B. watched C. helped D. wished
12. A. widens B. referees C. sacks D. cancels
13. A. tombs B. lamps C. brakes D. invites
14. A. books B. floors C. combs D. drums
15. A. packed B. punched C. pleased D. pushed
16. A. confused B. faced C. cried D. defined
17. A. trays B. says C. bays D. days
18. A. kissed B. pleased C. increased D. ceased
19. A. devoted B. suggested C. provided D. wished
20. A. closes B. loses C. loves D. chooses
21. A. gives B. phones C. switches D. dives
22. A. watched B. crashed C. occupied D. coughed
23. A. studies B. flourishes C. finishes D. glances
24. A. hears B. thanks C. blows D. coincides
25. A. started B. looked C. decided D. coincided
26. A. designed B. preserved C. sawed D. guided
27. A. stops B. climbs C. pulls D. televisions
28. A. cats B. tapes C. rides D. cooks
29. A. agreed B. missed C. liked D. watched
30. A. measured B. pleased C. distinguished D. managed
31. A. practised B. amused C. advertised D. annoyed
32. A. embarrassed B. astonished C. surprised D. decreased
33. A. walks B. begins C. helps D. cuts
34. A. shoots B. grounds C. concentrates D. forests
35. A. practiced B. raised C. rained D. followed
36. A. concealed B. fined C. resembled D. resisted
37. A. tells B. talks C. stays D. steals
38. A. hours B. fathers C. dreams D. thinks
39. A. laughed B. ploughed C. coughed D. disliked
40. A. imagined B. punished C. diseased D. determined
41. A. examined B. released C. serviced D. ceased
42. A. diseases B. pleases C. loses D. releases
43. A. bushes B. buses C. lorries D. charges
44. A. expelled B. dismissed C. encountered D. returned
45. A. biscuits B. magazines C. newspapers D. vegetables
46. A. filled B. landed C. suited D. crooked
47. A. chased B. wished C. pursued D. thanked
48. A. beds B. doors C. plays D. students
49. A. preferred B. worked C. fixed D. fetched
50. A. completes B. engines C. taxis D. ferries
51. A. difficulties B. enriches C. classes D. enlarges
52 A. characters B. problems C. retreats D. universities
53. A. shipped B. hitchhiked C. traced D. repainted
54. A. caused B. promised C. kissed D. discussed
55. A. listened B. burgled C. robbed D. chatted
56. A. gossiped B. rumored C. remembered D. threatened
57. A. passes B. challenges C. sexes D. tomatoes
58. A. arms B. suits C. chairs D. boards
59. A. worried B. bored C. disappointed D. annoyed
60. A. licks B. risks C. leans D. drops
61. A. supposedly B. rubbed C. played D. believed
62. A. relieves B. invents C. buys D. deals
63. A. comes B. rolls C. takes D. drives
64. A. recognized B. organized C. pronounced D. denied
65. A. dreams B. heals C. kills D. tasks

343 total views, no views today

Category: Studies | LEAVE A COMMENT
January 5 2012

Thông báo tin buồn (giving bad news)

1. I am sorry to tell you that…

Tôi rất tiếc phải nói với bạn rằng…

2. I regret to advise/inform you that…

Tôi lấy làm tiếc phải báo với bạn rằng…

3. I am afraid I have some bad news

Tôi e là mình có một vài tin không tốt

4. I’m afraid it would not be possible to …

Tôi e là không thể….

5. Unfortunately we cannot/ we are unable to …

Rất tiếc chúng tôi không thể…

6. After careful consideration we have decided (not) to …

Sau khi xem xét kỹ lưỡng, chúng tôi đã quyết định sẽ không…

7. I’m afraid I’ve got some bad news for you…

Tôi e là tôi có một vài tin buồn dành cho bạn…

8. I’m sorry I’ve got a bit of bad news to tell you..

Rất tiếc là tôi có một tin buồn cần nói với bạn…

9. I really don’t know how to say it, but …

Tôi thật không biết nói sao, nhưng…

10. I’m sorry to have to say this, but …

Tôi rất tiếc vì phải nói ra điều này, nhưng…

11. I really feel bad to have to say this, but …

Tôi thực sự cảm thấy rất buồn khi phải nói ra điều này, nhưng…

306 total views, no views today

Category: Studies | LEAVE A COMMENT
January 5 2012

Thông báo tin vui (Giving good news)


I am pleased to inform you that…
Tôi rất vui mừng thông báo cho bạn biết rằng…
I am pleased to announce that …
Tôi rất vui được thông báo rằng…
I am delighted to inform/tell you that …
Tôi rất vui được thông báo/ nói với bạn rằng …
I am happy to advise you that…
Tôi rất hạnh phúc được báo với bạn rằng..
I thought you might like to know that…
Tôi nghĩ bạn sẽ muốn được biết rằng…
You will be pleased to learn that …
Bạn sẽ rất vui khi biết rằng…
I’ve got a bit of good news to tell you…
Tôi có một tin vui muốn báo cho bạn biết…
I’ve got a bit of great news for you…
Tôi có một tin vui cho bạn…
I’ve got some good / brilliant / great / wonderful / splendid news for you…
Tôi có một tin vui/ tuyệt vời/ rất tuyệt/ cực kỳ tuyệt vời/ rất tốt dành cho bạn…
Great news for you…
Tin vui dành cho bạn đây…
Đón tin vui (Responding to good news)
Wow, that sounds exciting!
Wow, điều ấy nghe thật tuyệt!
That’s great (news)!
Tuyệt quá!
Good job!/ Great job!/ Nice job!
Bạn làm tốt lắm!
How fantastic!
Thật tuyệt vời!
I’m so happy for you!
Tôi rất mừng cho bạn!
What fantastic / good  / great / wonderful / splendid news!
Thật là một tin tuyệt vời/ tốt/ đáng mừng/ cực kỳ tuyệt/ tốt đẹp làm sao!
That sounds like great news!
Một tin tốt đấy nhỉ!
Congratulations!
Chúc mừng bạn!
That’s wonderful / fantastic!
Thật tuyệt vời/ thật tuyệt!
I’m glad to hear that!
Tôi rất vui khi được nghe điều ấy!
Great news!
Tin tốt!
Good for you!
Tốt cho bạn lắm đấy!
Incredible!
Không thể tin nổi!
Superb!
Tuyệt vời!
Sounds great!
Nghe tuyệt quá!
Lucky you!
Bạn may mắn quá!
Oh, how wonderful!
Ôi, tuyệt làm sao!
I can’t believe that!
Tôi không thể tin nổi đấy!

274 total views, no views today

Category: Studies | LEAVE A COMMENT
November 19 2011

LỄ CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11-2011 – TRƯỜNG THPT HƯNG NHÂN

Hai mươi chín năm qua, ngày 20-11 đã thực sự là ngày hội của các thày giáo, cô giáo và của các em học sinh nói riêng, của toàn Đảng, toàn dân ta nói chung. Vì trong cuộc đời của mỗi người, từ thủa ấu thơ đến khi trưởng thành hầu hết ai cũng có những kỉ niệm đẹp về một thời cắp sách, những kỉ niệm về bạn bè, thày cô và mái trường. “Tôn sư trọng đạo” là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam, nhà giáo bao giờ cũng được nhân dân yêu mến, kính trọng. Đảng ta, nhà nước ta, nhân dân ta luôn tôn vinh nghề dạy học và vị trí cao nhất của người thầy
Với ý nghĩa ấy, sáng 19-11-2011, trong không khí hân hoan chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20-11, cùng với thầy và trò cả nước, thày và trò trường thpt Hưng Nhân long trọng tổ chức lễ kỉ niệm ngày Nhà Giáo Việt Nam 20-11-2011. Chương trình kỉ niệm được bắt đầu với các tiết mục văn nghệ đặc sắc được chọn lòng tại vòng chung khảo văn nghệ chào mừng 20-11 trường Thpt Hưng Nhân.

Mở đầu là bài hát: Nơi bác ngồi làm thơ – Bích Thùy 11A9

Kỉ niệm mái trường – Phạm Hồng 12A3

Xinh tươi Việt Nam – Song ca 10A2

Thầy Quynh  tiếp nối với bài hát _ Hát về cây lúa hôm nay

Tiết mục múa Về quê cũ – 10A9


đây cũng là tiết mục khép lại chương trình văn nghệ mở đầu buổi lễ kỉ niệm

Đúng 8h Lễ kỉ niệm được bắt đầu với lễ chào cờ
Cô Bùi Thị Nguyệt – Phó Hiệu Trưởng nhà trường Lên đọc diễn văn khai mạc buổi lễ mít tinh kỉ niệm ngày Nhà Giáo Việt Nam 20-11 và điều hành buổi lễ.
Về dự với lễ kỉ niệm ngày Nhà Giáo Việt Nam 20-11-2011 cùng thày và trò trường THPT Hưng Nhân, có các vị đại biểu đại diện cho Đảng Ủy, Ủy Ban Nhân Dân các xã có con em theo học tại nhà trường, cùng đại diện công ty xây dựng đang làm việc tại nhà trường, đại diện Hội Cha Mẹ học sinh cùng Ban Giám Hiệu, các thầy cô giáo đã nghỉ hưu, các thầy cô giáo đang giảng dạy và toàn thể các em học sinh đã có mặt đông đủ.

 

Các vị đại biểu đã lên tặng hoa chúc mừng nhân ngày Nhà Giáo Việt Nam 20- 11. Thầy Trương Công Hội đã thay mặt Hội đồng giáo dục nhà trường lên nhận hoa

 

 

Thầy Trương Công Hội – Bí Thư Chi Bộ, Hiệu trưởng Nhà trường lên đọc diễn văn Diễn Văn Kỉ Niệm Ngày Nhà Giáo Việt Nam 20-11 để cùng ôn lại truyền thống và cùng nhìn lại những gì mà các thày giáo, cô giáo đã làm được trong năm học vừa qua.
Tiếp đến là phần trao thưởng các danh hiệu thi  đua

 

Ông Phan Văn Quyên – đại diện cho Hội cha mẹ học sinh và các vị đại biểu khách quý lên phát biểu.
Đại diện cho học sinh trường THPT Hưng Nhân em Vũ Thị Hải Yến lên phát biểu cảm nghĩ và chúc mừng các thầy, các cô nhân ngày 20-11
Kết lại buổi lễ  là các tiết mục văn nghệ của thầy và trò Nhà trường.
– Múa: Tước ngày hội bắn- 12A7
( đang cập nhật hình ảnh)
– Múa: Cây đa quán dốc – 12A2
( đang cập nhật hình ảnh)
– Thầy Hiến và cô Tiến với bài Một khúc tâm tình của người Hà Tĩnh  ………
– Khép lại chương trình văn nghệ là Tam ca nam của 12A9 với bài hát Cho bạn, cho tôi
Những hình ảnh trên mình đã làm thành một video dưới đây:

590 total views, no views today