July 29 2016

Foundations in Vietnamese Culture – Research Northern Delta

Our presenter: Ng. MaiTo get acquainted with part time job. I just decided to register only one subject named foundations in Vietnamese culture. I stated clearly that was not spending too much time on it. In the main part of this subject, the teacher divided our class into 6 groups for each part of Vietnam. Each group must prepare a slide and presenters to have a presentation. In the past, I always felt shy and fear when presenting in front of crowd people as well as teachers. Luckily, I joined a group that has many professional presenters on this area.

I used to leave feedback and people alway obey or agree with those opinions. I have to say that time looks like a boss. :D. And everything was ok.

We also had an awesome trip to the Vietnam museum of ethnology

You can see more here

 

In order to finish the final lesson, we had a small party. The cash surplus is taken from the excess fare of that museum trip. And here are our photos:

According to my personal feeling the subject was the best interesting and wonderful one that I have ever never learned before

 

It took my whole day to design this powerpoint, made over 60 slides (contain slide game) that were really incredible.

And I have a big assignment to finish this subject. That is Research Lê Sơ’s Culture period…

If there are too many grammar mistakes, please do not laugh at me because this is a draft post. Help me correct it by leaving your comment below. Thank you!

 

 

 

424 total views, 2 views today

June 25 2016

TO-infinitive or gerund: FORGET, REMEMBER, REGRET, GO ON, STOP, TRY

After these verbs, a to-infinitive refers to the future, while a gerund expresses an earlier action, relative to the time of the verb in the main clause


1. Remember:
– Remember doing sth: việc đã làm rồi và bây giờ nhớ lại. 

I remember closing the door.

 

– Remember to do sth: nhớ phải làm việc gì.

 

Remember to close the door after class.
2. Stop:
– Stop doing sth: dừng hẳn việc đang làm
I stopped smoking 2 months ago.
– Stop to do sth: dừng việc gì lại để làm gì
I’m working in the garden and I stop to smoke.
3. Regret:
– Regret doing sth: việc đã làm và bây giờ thấy hối hận.
I regretted being late last week.
– Regret to do sth: Lấy làm tiếc phải nói, phải làm điều gì.
I regret to be late tomorrow.
4. Go on:
– Go on doing sth: tiếp tục làm cùng một việc gì
I went on talking for 2 hours.
– Go on to do sth: làm tiếp một việc gì khác
After discussing the English speaking club, we went on to sing.
 5. Mean:
– Mean doing sth: mang ý nghĩa
Getting bad marks means having to learn more.
– Mean to do sth: dự định
He means to join the army.
6. Try
– Try doing sth: thử làm việc gì xem kết quả ra sao.
This machine doesn’t work. We try pressing the red button.

 

– Try to do sth: cố gắng làm gì
We try to work harder.
7. Suggest:
Ta có 2 cấu trúc câu với suggest:
– Suggest doing sth:
I suggest him applying for another job.

 

– Suggest + that + clause (động từ trong mệnh đề với that ở dạng should do hoặc nguyên
thể không TO).

 

I suggest that he (should) apply for another job.

 

8. See, watch, hear
– See, watch, hear + sb + do sth: Đã làm và chứng kiến toàn bộ sự việc.
I saw her go out.
– See, watch, hear + sb+ doing sth: Đã làm và chứng kiến giữa chừng sự việc.

I saw her waiting for him.
9. Love, hate, can’t bear, like
– Love, hate, can’t bear, like + doing: chỉ sở thích.
I like getting up early.

 

– Love, hate, can’t bear, like + to do sth: Cho là, cho rằng đó là một việc tốt cần phải làm.

 

I like to get up early.

 

10. Used to

 

– Be/ get used to + doing sth: quen với cái gì
I’m used to getting up early.

 

– Used to do sth: việc thường xuyên đã xảy ra trong quá khứ.

 

When I was a child, I used to walk with bare foot.
11. Sau allow, advise, permit, recomend là tân ngữ thì bổ trợ là to infinitive nhưng nếu
không có tân ngữ bổ trợ sẽ là V-ing.
They allow smoking.
They allow me to smoke.
12. Have sth done = get sth done: làm một việc gì đó nhưng nhờ hoặc thuê người khác
làm, không phải tự mình làm.
I have had my hair cut.
13. Have sb do sth = Get sb to do sth: Nhờ ai làm gì
He has his secretary type the letters.

390 total views, 2 views today

Category: Studies | LEAVE A COMMENT
June 22 2016

[E-V] 60 popular idioms in English

  1. Better safe than sorry – Cẩn tắc vô áy náy
  1. Money is the good servant but a bad master – Khôn lấy của che thân, dại lấy thân che của
  1. The grass are allways green on the other side of the fence – Đứng núi này trông núi nọ
  1. One bitten, twice shy – Chim phải đạn sợ cành cong
  1. In rome do as Romans do – Nhập gia tùy tục

In rome do as Romans do - Nhập gia tùy tục

In rome do as Romans do – Nhập gia tùy tục

  1. Honesty is the best policy – Thật thà là thượng sách
  1. A woman gives and forgives, a man gets and forgets – Đàn bà cho và tha thứ, đàn ông nhận và quên
  1. No roses without a thorn – Hồng nào mà chẳng có gai, việc nào mà chẳng có vài khó khăn!
  1. Save for the rainny day – Làm khi lành để dành khi đau

Save for the rainny day - Làm khi lành để dành khi đau

Save for the rainny day – Làm khi lành để dành khi đau

  1. It’s an ill bird that fouls its own nest – Vạch áo cho người xem lưng / Tốt đẹp phô ra xấu xa đậy lại.
  1. Don’t trouble trouble till trouble troubles you – Tránh voi chẳng xấu mặt nào.
  1. Still water run deep – Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi
  1. Men make house, women make home – Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm
  1. East or west , home is best – Ta về ta tắm ao ta ( Không đâu tốt bằng ở nhà )
  1. Many a little makes a mickle – Kiến tha lâu cũng có ngày đầy tổ

Many a little makes a mickle - Kiến tha lâu cũng có ngày đầy tổ

Many a little makes a mickle – Kiến tha lâu cũng có ngày đầy tổ

  1. Penny wise pound foolish – Tham bát bỏ mâm
  1. Money make the mare go – Có tiền mua tiên cũng được
  1. Like father, like son – Con nhà tông ko giống lông thì cũng giống cánh
  1. Beauty is in the eye of the beholder – Giai nhân chỉ đẹp trong mắt người hùng.
  1. The die is cast – Bút sa gà chết
  1. Two can play that game – Ăn miếng trả miếng

Two can play that game - Ăn miếng trả miếng

Two can play that game – Ăn miếng trả miếng

  1. Love is blind – Tình yêu mù quáng
  1. So far so good – Mọi thứ vẫn tốt đẹp
  1. Practice makes perfect – Có công mài sắt có ngày nên kim
  1. Silence is gold – Im lặng là vàng
  1. The more the merrier – Càng đông càng vui

The more the merrier - Càng đông càng vui

The more the merrier – Càng đông càng vui

  1. Time is money – Thời gian là tiền bạc
  1. The truth will out – Cái kim trong bọc có ngày lòi ra
  1. Walls have ear – Tường có vách
  1. Everyone has their price – Con người cũng có giá của nó
  1. It’s a small world – Trái đất tròn
  1. You’re only young once – Trẻ con nứt mắt / Miệng còn hôi sữa

You're only young once - Trẻ con nứt mắt / Miệng còn hôi sữa

You’re only young once – Trẻ con nứt mắt / Miệng còn hôi sữa

  1. Ignorance is bliss – Không biết thì dựa cột mà nghe
  1. No pain, no gain – Có làm thì mới có ăn
  1. A swallow cant make a summer – Một con én ko làm nổi mùa xuân
  1. A bad beginning makes a bad ending – Đầu xuôi đuôi lọt.
  1. A clean fast is better than a dirty breakfast – Giấy rách phải giữ lấy lề.
  1. Barking dogs seldom bite – Chó sủa chó không cắn.
  1. Beauty is but skin-deep – Cái nết đánh chết cái đẹp.
  1. Calamity is man’s true touchstone – Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
  1. Catch the bear before tou sell his skin – Chưa đỗ ông Nghè đã đe hàng tổng
  1. Diamond cut diamond – Vỏ quýt dày có móng tay nhọn
  1. Diligence is the mother succees – Có công mài sắt có ngày nên kim
  1. Each bird loves to hear himself sing – Mèo khen mèo dài đuôi
  1. Far from eye, far from heart – Xa mặt cách lòng

Far from eye, far from heart - Xa mặt cách lòng

Far from eye, far from heart – Xa mặt cách lòng

  1. Fine words butter no parsnips – Có thực mới vực được đạo
  1. Give him an inch and he will take a yard – Được voi, đòi tiên
  1. Grasp all, lose all – Tham thì thâm
  1. Habit cures habit – Lấy độc trị độc
  1. Haste makes waste – Dục tốc bất đạt

Haste makes waste - Dục tốc bất đạt

Haste makes waste – Dục tốc bất đạt

  1. Robbing a cradle – Trâu già mà gặm cỏ non
  1. Raining cats and dogs – Mưa như trút nước
  1. A stranger nearby is better than a far-away relative – Bà con xa không bằng láng giềng gần
  1. Tell me who’s your friend and I’ll tell you who you are – Hãy nói cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ nói cho anh biết anh là người như thế nào
  1. Time and tide wait for no man – Thời gian và nước thủy triều không đợi ai cả.
  1. Silence is golden – Im lặng là vàng
  1. Don’t judge a book by its cover – Đừng trông mặt mà bắt hình dong
  1. The tongue has no bone but it breaks bone – Cái lưỡi không xương đôi đường lắt léo
  1. A wolf won’t eat wolf – Chó sói không bao giờ ăn thịt đồng loại
  1. Don’t put off until tomorrow what you can do today – Đừng để những việc cho ngày mai mà bạn có thể làm hôm nay

Đừng để những việc cho ngày mai mà bạn có thể làm hôm nay

Đừng để những việc cho ngày mai mà bạn có thể làm hôm nay

386 total views, 2 views today

Category: Studies | LEAVE A COMMENT
June 22 2016

[E-V] 20 popular idioms in IELTS

Cần phải vận dụng việc lồng ghép từ ngữ sao cho chuẩn nghĩa và hay, nhắc đến thành ngữ trong tiếng Anh chắc nhiều bạn sẽ cảm thấy rất khó. Cùng nhau tìm hiểu bài này để giải quyết phần nào bạn nhé!

1. as easy as pie : rất dễ, dễ như ăn bánh

Ex: He said it is a difficult problem, but I don’t agree. It seems as easy as pie to me!

( Anh ta nói đó là vấn đề khó, nhưng tôi không đồng ý. Nó dễ như ăn bánh với tôi )

2. be sick and tired of : tôi ghét ( tôi không chịu được )

Ex: I’m sick and tired of doing nothing but work. Let’s go out tonight and have fun.

( Tôi ghét khi làm việc suốt. Tối nay đi chơi tìm niềm vui nào)

3. bend over backwards : rất cố gắng ( có khi quá sức )

Ex: He bent over backwards to please his new wife, but she never seemed satisfied.

( Anh ta có gắng hết sức để chiều cô vợ mới nhưng cô ấy chưa bao giờ thấy hài lòng )

4. sleep on it: suy nghĩ ( trước khi quyết định )

Ex: That sounds like a good deal, but I’d like to sleep on it before I give you my final decision.

( Đó có vẻ là 1 đề nghị tốt, nhưng tôi muốn suy nghĩ trước khi có quyết định cuối cùng )

5. broke : hết tiền

Ex: I have to borrow some money from my Dad. Right now, I’m broke

( Tôi phải mượn tiền của bố tôi bây giờ. Tôi hết tiền rồi )

6. change one’s mind : đổi ý

Ex: I was planning to work late tonight, but I changed my mind. I’ll do extra work on the weekend instead.

( Tôi định tối nay làm trễ nhưng tôi đổi ý rồi. Tôi sẽ làm bù vào cuối tuần )

7. Cut it out! : dừng làm việc gì xấu

Ex: That noise is really annoying. Cut it out!

( Tiếng ồn đó khó chịu quá. Dừng nó lại ! )

8. drop someone a line: gửi 1 lá thư hay email cho ai đó

Ex: It was good to meet you . Drop me a line when you have time.

( Thật vui khi gặp bạn. Gửi thư hay mail cho tôi khi bạn có thời gian nhé )

9. figure something out : hiểu được vấn đề gì

Ex: I don’t understand how to do this problem. Take a look at it. Maybe you can figure it out.

( Tôi không biết giải quyêt vấn đề này. Nhìn thử đi, có khi bạn sẽ hiểu được vấn đề )

10. fill in for someone : làm dùm ai khi họ vắng mặt

Ex: While I was away from the store, my brother filled in for me.

( Khi tôi không ở cửa hàng, em tôi sẽ làm dùm tôi )

11. in the red : mất tiền, lỗ

Ex: Business is really going poorly these days. We’ve been in the red for the past three months.

( Tình hình kinh doanh rất tệ. Chúng ta bị lỗ trong 3 tháng qua )

12. give someone a hand : giúp

Ex: I want to move this desk. Can you give me a hand?

( Tôi muốn dời cái bàn này. Bạn có thể giúp tôi không? )

13. hit the hay : đi ngủ

Ex: It’s after 12 o’clock. I think it’s time to hit the hay.

( 12 giờ hơn rồi. Tôi nghĩ tới giờ ngủ rồi )

14. in the black : sinh lời, có lời

Ex: Our business is really improving. We’ve been in the black all year.

( Công ty thật sự được cải thiện. Chúng ta đang có lời cả năm )

15. in ages : từ rất lâu

Ex: Have you seen Joe recently? I haven’t seen him in ages.

( Dạo này có thấy Joe không ? Tôi không thấy anh ta từ rất lâu rồi )

16. in the nick of time: xíu nữa, 1 lúc nữa

Ex: I got to the drugstore just in the nick of time. I really need this medicine!

( Chút nữa tôi phải đi tới hiệu thuốc . Tôi thật sự cần thuốc này )

17. keep one’s chin up : dũng cảm và tiếp tục

Ex: I know things have been difficult for you recently, but keep your chin up. It will get better soon.

( Tôi biết những ngày gần đây rất khó khăn cho bạn. Nhưng hãy dũng cảm và tiếp tục. Nó sẽ sớm tốt hơn thôi. )

18. know something like the back of your hand : biết 1 việc gì rất rõ

Ex: If you get lost, just ask me for directions. I know this part of town like the back of my hand

( Nếu bạn lạc hãy hỏi tôi phương hướng. Tôi biết đường đi thành phố này rõ lắm )

19. once in a while : đôi khi, lâu lâu

Ex: Have you been to the new movie theater? No, only see movies once in a while.

( Bạn đi rạp phim mới chưa ? Chưa, tôi lâu lâu mới đi coi phim à )

20. sharp : chính xác thời gian đó

Ex: I’ll meet you at 9 o’clock sharp. If you’re late, we’ll be in trouble!

( Tôi sẽ gặp bạn đúng 9h. Trễ là có chuyện đó ! )

354 total views, 2 views today

June 22 2016

[Vietnamese] Đề cương ôn tập môn tiếng Việt thực hành

1. Chủ đề chung
là nội dung xuyên suốt toàn bộ văn bản. Chủ đề bộ phận là phần triển khai rõ nội dung của văn bản
2. Đoạn văn
là đơn vị cơ sở để tổ chức văn bản, thường gồm một số câu gắn bó với nhau trên cơ sở một chủ đề bộ phận, cùng nhau phát triển chủ đề đó theo hướng giao tiếp chung của văn bản. Đoạn văn có thể dài, ngắn khác nhau. Nó có thể chiếm cả trang viết với vài chục câu nhưng có thể chỉ gồm vài ba câu, cá biệt có thể chỉ gồm một câu. Số lượng câu trong đoạn văn thực sự không quan trọng lắm, tuy nhiên tùy từng trường hợp cụ thể đoạn văn cũng phải có được độ dài nhất định để đảm bảo phát triển ý đầy đủ.
3.Câu chủ đê của đoạn văn:
Câu chủ đề của đoạn văn còn gọi là câu chốt của đoạn văn. Câu chủ đề mang nội dung khái quát lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính Chủ ngữ -Vị ngữ; nó có thể đứng đầu đoạn văn (Đoạn diễn dịch) cũng có thể đứng cuối đoạn văn (đoạn quy nạp)
Vai trò của câu chủ đề:
Người viết dự kiến được thông tin cần hoặc không cần cho văn bản để sản phẩn của mình ngắn gọn, cô động, súc tích nhất.
Người đọc cần dự đoán được hướng triển khai, nội dung cơ bản của văn bản và có cách tiếp thu thích hợp.
 
4.Tóm tắt văn bản
là công việc trình bay lại nội dung của văn bản gốc theo một mục đích đã định trước. Văn bản tóm tắt thường bao giờ cũng ngắn hơn rát nhiều so với nguyên gốc.
Những lưu ý khi toàm tắt văn bản:
– Diễn đạt càng ngắn gọn, càng súc tích càng tốt, loại bỏ những thông tin không cần thiết đối với mục đích tóm tắt.
– Văn bản tóm tắt phải luôn phản ánh trung thực nội dung văn bản gốc, không thêm thắt những nội dung không có trong văn bản gốc.
– Người tóm tắt cần diễn đạt theo cách riêng của mình, tránh đến mức tối đa dùng lại các câu, đoạn trong văn bản gốc. Nên dùng câu đủ thành phần.
 
5. Các bước tổng thuật tài liệu:
– Xác định bối cảnh ra đời (tác giả, tác phẩm…) của loạt văn bản -được chọn làm đối tượng tổng thuật.
Nếu các văn bản gốc cùng bàn về mộ chủ đề nhưng lại ra đời trong những thời điểm khác nhau thì cần xác định lai lịch, lịch sử vấn đề của đối tượng được tổng thuật
– Đọc văn bản gốc nhiều lần cho đến khi thực sự năm được các ý quan trọng, cơ bản nhất (các ý được trình bày hiển ngôn và các ý ngầm ẩn)
– Tập hợp và phân loại các nội dung cơ bản được rút ra từ các văn bản gốc.
-Vạch một dàn ý tóm tắt cho bản tổng thuật.
– Viết tổng thuật, cố gắng diễn đạt theo ngôn ngữ của tiêng mình, tuy nhiên cần giữ lại ở múc độ nào đó hệ thuật ngữ của văn bản gốc, Điều quan trọng nhất là không được làm thay đổi nội dung của văn bản gốc.
Nếu thông tin tổng thuật được đưa vào sử dụng trong các báo cáo hoặc tiểu luận khoa học thì xuất xứ của chúng cần được chú thích rõ.

433 total views, 4 views today