April 7 2016

[Free download] OALD 9th edition for Android

Lưu ý: Bản này chỉ dùng cho những máy chạy Android. Các máy chạy hệ điều hành iOS, Windowsphone không dùng được. Nếu bạn muốn tải về cho máy tính chạy HĐH Windows click vào đây


Tải xuống:

Link ứng dụng: Click here
Link data: Click here

Hướng dẫn: 

Mạng nhà ai khỏe chỉ cần tải link ứng dụng bên trên, sau đó tải data ngay trong phần mềm.
Ai muốn nhanh thì tải link data trên máy tính rồi giải nén, copy và paste vào thư mục ở trong máy hoặc thẻ nhớ:
Android/data/com.oup.oald9/files
Đóng và mở lại ứng dụng là được. Trong trường hợp không tìm được thư mục trên thì khi mở ứng dụng các bạn hãy click vào tải xuống một file nào đó chỉ click xong hủy luôn nhé.(Vì mục đích là để tạo thư mục thôi) nhớ để ý xem vừa chọn tải xuống là lưu trong máy hay ở thẻ nhớ, nếu chọn thẻ nhớ thì tí vào thư mục ở trong thẻ nhớ và ngược lại. Rồi cắm cáp vào máy tính và copy hết 6 files data ở trên vào thư mục Android/data/com.oup.oald9/files. Khởi động lại và tận hưởng thôi 😀

Một số tính năng:

  • 185.000 từ, câu, cụm từ được giải thích cặn kẽ.
  • Hơn 116.000 câu ví dụ phát âm offine.
  • Có tính năng xem lại 100 từ đã tra.
  • Số lượng từ lớn, minh hoạ bằng hình ảnh, với hình ảnh chất lượng.
  • Phát âm chuẩn đúng theo giọng Anh Anh (Bristish) hoặc Anh Mỹ(American), nên yên tâm.
  • Tất cả từ đều có thể tap-click trực tiếp để xem nghĩa.
  • Vuốt sang trái hoặc phải để Next / Previous.
  • Từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
  • Thêm từ vào thư mục yêu thích riêng.
  • Tìm từ vựng theo nhóm

Một vài hình ảnh máy mình đã chụp:

 

download OALD 9th for android free crack full

Nếu tải và cài đặt thành công. Đừng tiếc 1 like và share cho bạn bè được biết nhé!

 

1,221 total views, 3 views today

March 5 2016

Các mẫu câu để sắp xếp một cuộc gặp mặt trong tiếng Anh

Có rất nhiều cách nói khác nhau để đặt một cuộc hẹn hoặc thay đổi cuộc hẹn trước đó. Sau đây là một vài cụm từ rất hữu ích và phổ biến trong tiếng Anh giao tiếp để có thể sắp xếp một cuộc hẹn bằng tiếng Anh.

  • Đề nghị gặp mặt (Asking to meet)
Are you available on… / next…?free on… / next…?
Can we meet on… / next …?
would next … be ok/ suit you?
What about next … ?
Is next … ok?
How does … sound…

Ví dụ

Are you available on the 17th?”

Ngày 17 này, bạn có rỗi không?

How does the 3rd sound to you?”

Ngày mùng 3 này thì sao?

Are you free next week?”

Bạn có rảnh tuần tới không?

Would Friday suit you?”

Thứ 6 bạn có thể đi chứ?

Is next Tuesday convenient for you?

Thứ 3 tuần tới có tiện cho bạn không?

What about sometime next week?”

Một ngày nào đó trong tuần tới thì sao?

  • Trả lời một cuộc hẹn (Agree on a date)
Yes, … is fine…. would be fine.
…. suits mewould be perfect.
I’m afraidI’m sorry I can’t on ….I won’t be able to… on …
I really don’t think I can on …

Ví dụ

Yes, Thursday is fine.

Vâng, thứ Năm được đấy.

Thursday suits me.

Thứ Năm phù hợp với tôi đấy.

Thursday would be perfect.

Thứ Năm là hoàn hảo nhất.

  • Đề nghị một lịch hẹn khác (Suggesting a different date)

I’m afraid I can’t on the 3rd. What about the 6th?

Mình e là mùng 3 không được rồi. Mùng 6 thì sao nhỉ?

I’m sorry, I won’t be able to make it on Monday.”

Tôi xin lỗi, tôi không thể đi hôm thứ 2.

Ah, Wednesday is going to be a little difficult. I’d much prefer Friday, if that’s alright with you.

À, thứ 4 thì tôi thấy hơi khó. Tôi thích thứ 6 hơn, bạn thấy hôm đó ổn chứ.

I really don’t think I can on the 17th. Can we meet up on the 19th?”

Tôi thực sự không nghĩ là tôi có thể đi ngày 17. Chúng ta có thể gặp nhau ngày 19 không?

  • Hẹn giờ gặp (Setting a time)

What sort of time would suit you?

Giờ nào thì thích hợp cho bạn?

Is 3pm a good time for you?

3 giờ chiều thì tốt cho bạn chứ?

If possible, I’d like to meet in the morning.

Nếu có thể, tôi muốn gặp mặt buổi sáng.

How does 2pm sound to you?

Bạn thấy 2 giờ chiều thế nào?

  • Thay đổi lịch hẹn trước đó (Changing the arrangement)

You know we were going to meet next Friday? Well, I’m very sorry, but something urgent has come up.”

Bạn biết đấy, chúng ta định gặp gỡ thứ 6 tới đây. Um, nhưng mà tôi rất xin lỗi, có vài thứ bất ngờ xảy ra.

“I’m afraid that I’m not going to be able to meet you after all. Can we fix another time?”

Tôi e là tôi không thể gặp bạn như hẹn. Chúng ta có thể đổi thời gian khác được không?

“Something has just cropped up and I won’t be able to meet you this afternoon. Can we make another time?”

Vài thứ xảy ra và tôi sẽ không thể gặp bạn chiều nay được. Chúng ta có thể chọn thời gian khác không?

Unfortunately, due to some unforeseen business, I will be unable to keep our appointment for tomorrow afternoon.

Thật không may, do vài việc bất ngờ, tôi không thể đến hẹn chiều ngày mai được.

(Theo English-at-home)

355 total views, no views today

Category: Studies | LEAVE A COMMENT
March 4 2016

Phân biệt To+V và V+ing khi mở đầu câu tiếng Anh

Sử dụng Verb-ing

Một V-ing có thể được dùng để nối hai câu có cùng chủ ngữ trở thành một câu bằng cách biến động từ của câu thứ nhất thành dạng V-ing, bỏ chủ ngữ và nối với câu thứ hai bằng dấu phảy.

Ví dụ: The man jumped out of the boat. He was bitten by a shark.

=> After jumping out of the boat, the man was bitten by a shark.

Khi sử dụng loại câu này cần hết sức lưu ý rằng chủ ngữ của mệnh đề chính bắt buộc phải là chủ ngữ hợp lý của mệnh đề phụ. Khi hai mệnh đề không có cùng chủ ngữ, người ta gọi đó là trường hợp chủ ngữ phân từ bất hợp lệ.

SAI: After jumping out of the boat, the shark bit the man.

(Chúng ta ngầm hiểu là chủ ngữ thật sử của hành động nhảy khỏi thuyền là the man chứ không phải the shark)

Để đảm bảo không nhầm lẫn, ngay sau mệnh đề verb-ing ta nên đề cập ngay đến danh từ làm chủ ngữ cho cả hai mệnh đề.

Thông thường có 6 giới từ đứng trước một V-ing mở đầu cho mệnh đề phụ, đó là: By(bằng cách, bởi), upon, after (sau khi), before (trước khi), while (trong khi), when (khi).

By working a ten-hour day for four days, we can have a long weekend.

After preparing the dinner, Pat will read a book.

While reviewing for the test, Mary realized that she had forgotten to study the use of participial phrases.

Lưu ý rằng: on + động từ trạng thái hoặc in + động từ hành động thì có thể tương đương với when hoặc while:

On finding the door ajar, I aroused suspicion. (= when finding)

(Khi thấy cửa hé mở, tôi nảy sinh mối nghi ngờ)

In searching for underground deposits of oil, geologist often rely on magnometers. (= while searching)

(Trong khi tìm các mỏ dầu trong lòng đất, các nhà địa chất thường dựa vào từ kế.)

Nếu không có giới từ đi trước, chỉ có V-ing xuất hiện trong mệnh đề phụ thì thời của câu do thời của động từ ở mệnh đề chính quyết định; 2 hành động trong hai mệnh đề thường xảy ra song song cùng lúc:

Present:

Practicing her swing every day, Trica hopes to get a job as a golf instructor.

Past:

Having a terrible toothache, Henry called the dentist for an appointment.

Future:

Finishing the letter later tonight, Sally will mail it tomorrow morning.

Dạng thức hoàn thành [having + P2] được dùng để diễn đạt trường hợp động từ của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính:

Having finished their supper, the boys went out to play.

(After the boys had finished their supper…)

Having written his composition, Louie handed it to his teacher.

(After Louie had written …)

Not having read the book, she could not answer the question.

(Because she had not read…)

Dạng thức bị động [having been + P2] cũng thường được sử dụng để mở đầu một mệnh đề phụ:

Having been notified by the court, Mary reported for jury duty.

(After Mary had been notified …)

Having been delayed by the snowstorm, Jame and I missed our connecting flight.

(After we had been delayed …)

Not having been notified of the change in the meeting time, George arrived late.

(Because he had not been notified …)

Trong nhiều trường hợp, cụm từ being hoặc having been của thể bị động có thể được lược bỏ, khi đó chủ ngữ của mệnh đề chính vẫn phải phù hợp với chủ ngữ của mệnh đề phụ:

Incorrect: Found in Tanzania by Mary Leaky, some archeologists estimated that the three – million – year – old fossils were the oldest human remains that were discovered. (Being found …)

Correct: Found in Tanzania by Mary Leaky, the three-million-year-old fossils were estimated by some archeologists to be the oldest human remains that had ever been discovered.

Xét thêm các ví dụ sau về chủ ngữ phân từ bất hợp lệ:

SAI: Having apprehended the hijackers, they were whisked off to FBI headquarters by the security guards.

ĐÚNG: Having apprehended the hijackers, the security guards whisked them off to FBI headquarters.

ĐÚNG: Having been apprehended, the hijackers were whisked off to FBI headquarters by the security guards.

SAI: Before singing the school song, a poem was recited.

ĐÚNG: Before singing the school song, the students recited a poem.

SAI: Guiding us through the museum, a special explanation was given by the director.

ĐÚNG: Guiding us through the museum, the director gave us a special explanation.

Sử dụng To V

Động từ nguyên thể cũng được dùng để mở đầu một câu giống như trong trường hợp V-ing. Mệnh đề phụ đứng đầu câu sử dụng động từ nguyên thể thường diễn tả mục đích của mệnh đề chính.

To get up early, Jim never stay up late.

Cũng giống như trường hợp sử dụng V-ing nêu trên, chủ ngữ của mệnh đề thứ hai cũng phải là chủ ngữ hợp lý của mệnh đề phụ đứng trước nó.

Incorrect: To prevent cavities, dental floss should be used daily after brushing one’s teeth.

Correct: To prevent cavities, one should use dental floss daily after brushing one’s teeth.

Trong 1 vài trường hợp, nếu dịch là “Để” thì chỉ có V-to đứng đầu

Eg:

To be elected, one must be a good citizen. -> Để được bầu, …..

Còn nếu là Being elected, …. thì mang nghĩa là 1 ai đó đã được bầu ^^

Vì thế nếu so sánh giữa

To be elected, he must be a good worker

Being elected, he began his hard-working days

Phân biệt còn có cách khác là khi gặp 2 mệnh đề mà đằng trước nó có những giới từ thì ta dùng V-ing:

Thường thì có 6 giới từ thường đừng trước VIng để mở đầu cho 1 mệnh đề phụ

– By (bằng cách, bởi),

– Upon,

– After (sau khi),

– Before (trước khi),

– While (trong khi),

– When (khi).

E.g.

By working a ten-hour day for four days, we can have a long weekend.

After preparing the dinner, Pat will read a book.

400 total views, no views today

Category: Studies | LEAVE A COMMENT
February 19 2016

[Free Download] English Pronunciation In Use Intermediate (audio+pdf)

Bộ sách (gồm pdf + audio) cực hay về cách phát âm của trường đại học Cambridge:

hancock-english-pronunciation-in-use-intermediate1

Tiêu đề sách: Cambridge – English Pronunciation In Use
Trình độ: Intermediate
Thể loại: Book (pdf), Audio Book (mp3)
Tác giả: Mark Hancok

Download: (Click & Download; Password giải nén: tienganh30.com)

Giới thiệu về bộ sách:

English Pronunciation in Use là sách gối đầu giường của rất nhiều bạn trẻ muốn học phát âm Tiếng Anh một cách bài bản. Tất cả các bài học được hỗ trợ tài liệu audio có sẵn trong định dạng cassette hoặc đĩa CD. Tài liệu âm thanh có sử dụng một giọng Anh chuẩn cho các bài tập.

English Pronunciation in Use thực sự là một tài liệu tham khảo lý thú giúp các học viên ở trình độ trung cấp hoặc cao hơn thực hành khả năng phát âm tiếng Anh của mình. Ngoài ra, English Pronunciation in Use có thể được sử dụng bởi người học cá nhân, hoặc làm tài liệu giảng dạy trên lớp. Cuốn sách tập trung vào cách phát âm, luyện nghe cũng như nói, đồng thời bao gồm cả phần thực hành tiếp thu rất hiệu quả.

English Pronunciation in Use có 60 bài học được cung cấp, do đó người dùng dể dàng sử dụng với các điểm phát âm chính được trình bày trên trang bên trái và một loạt các bài tập đi kèm ở trang bên phải. Trong sách English Pronunciation in Use cũng có một phần tài liệu tham khảo hữu ích bao gồm các ký hiệu âm vị và các cặp âm thanh, kiểm tra tự chẩn đoán, hướng dẫn cho người nói các ngôn ngữ cụ thể và chú giải.

nguồn tienganh30.com

1,325 total views, 2 views today

February 19 2016

[Free Download] Effective Academic Writing 3: The Essay

Effective academic writing 3 from Huynh ICT
  • Key features
  • Each unit features succinct, user friendly, self-contained lessons.
  • Models of student essays enhance learners’ comprehension of writing modes.
  • An extensive, yet structured writing task is included in every unit.
  • Specific rhetorical focus and language focus points are presented and practised in each unit.
  • At level 1, students review the structure of English sentences and learn about the mechanics of writing academic paragraphs. At level 2, they focus on the short essay, and at level 3, they are introduced to longer academic essays.

541 total views, 1 views today