June 22 2016

[E-V] 20 popular idioms in IELTS

Cần phải vận dụng việc lồng ghép từ ngữ sao cho chuẩn nghĩa và hay, nhắc đến thành ngữ trong tiếng Anh chắc nhiều bạn sẽ cảm thấy rất khó. Cùng nhau tìm hiểu bài này để giải quyết phần nào bạn nhé!

1. as easy as pie : rất dễ, dễ như ăn bánh

Ex: He said it is a difficult problem, but I don’t agree. It seems as easy as pie to me!

( Anh ta nói đó là vấn đề khó, nhưng tôi không đồng ý. Nó dễ như ăn bánh với tôi )

2. be sick and tired of : tôi ghét ( tôi không chịu được )

Ex: I’m sick and tired of doing nothing but work. Let’s go out tonight and have fun.

( Tôi ghét khi làm việc suốt. Tối nay đi chơi tìm niềm vui nào)

3. bend over backwards : rất cố gắng ( có khi quá sức )

Ex: He bent over backwards to please his new wife, but she never seemed satisfied.

( Anh ta có gắng hết sức để chiều cô vợ mới nhưng cô ấy chưa bao giờ thấy hài lòng )

4. sleep on it: suy nghĩ ( trước khi quyết định )

Ex: That sounds like a good deal, but I’d like to sleep on it before I give you my final decision.

( Đó có vẻ là 1 đề nghị tốt, nhưng tôi muốn suy nghĩ trước khi có quyết định cuối cùng )

5. broke : hết tiền

Ex: I have to borrow some money from my Dad. Right now, I’m broke

( Tôi phải mượn tiền của bố tôi bây giờ. Tôi hết tiền rồi )

6. change one’s mind : đổi ý

Ex: I was planning to work late tonight, but I changed my mind. I’ll do extra work on the weekend instead.

( Tôi định tối nay làm trễ nhưng tôi đổi ý rồi. Tôi sẽ làm bù vào cuối tuần )

7. Cut it out! : dừng làm việc gì xấu

Ex: That noise is really annoying. Cut it out!

( Tiếng ồn đó khó chịu quá. Dừng nó lại ! )

8. drop someone a line: gửi 1 lá thư hay email cho ai đó

Ex: It was good to meet you . Drop me a line when you have time.

( Thật vui khi gặp bạn. Gửi thư hay mail cho tôi khi bạn có thời gian nhé )

9. figure something out : hiểu được vấn đề gì

Ex: I don’t understand how to do this problem. Take a look at it. Maybe you can figure it out.

( Tôi không biết giải quyêt vấn đề này. Nhìn thử đi, có khi bạn sẽ hiểu được vấn đề )

10. fill in for someone : làm dùm ai khi họ vắng mặt

Ex: While I was away from the store, my brother filled in for me.

( Khi tôi không ở cửa hàng, em tôi sẽ làm dùm tôi )

11. in the red : mất tiền, lỗ

Ex: Business is really going poorly these days. We’ve been in the red for the past three months.

( Tình hình kinh doanh rất tệ. Chúng ta bị lỗ trong 3 tháng qua )

12. give someone a hand : giúp

Ex: I want to move this desk. Can you give me a hand?

( Tôi muốn dời cái bàn này. Bạn có thể giúp tôi không? )

13. hit the hay : đi ngủ

Ex: It’s after 12 o’clock. I think it’s time to hit the hay.

( 12 giờ hơn rồi. Tôi nghĩ tới giờ ngủ rồi )

14. in the black : sinh lời, có lời

Ex: Our business is really improving. We’ve been in the black all year.

( Công ty thật sự được cải thiện. Chúng ta đang có lời cả năm )

15. in ages : từ rất lâu

Ex: Have you seen Joe recently? I haven’t seen him in ages.

( Dạo này có thấy Joe không ? Tôi không thấy anh ta từ rất lâu rồi )

16. in the nick of time: xíu nữa, 1 lúc nữa

Ex: I got to the drugstore just in the nick of time. I really need this medicine!

( Chút nữa tôi phải đi tới hiệu thuốc . Tôi thật sự cần thuốc này )

17. keep one’s chin up : dũng cảm và tiếp tục

Ex: I know things have been difficult for you recently, but keep your chin up. It will get better soon.

( Tôi biết những ngày gần đây rất khó khăn cho bạn. Nhưng hãy dũng cảm và tiếp tục. Nó sẽ sớm tốt hơn thôi. )

18. know something like the back of your hand : biết 1 việc gì rất rõ

Ex: If you get lost, just ask me for directions. I know this part of town like the back of my hand

( Nếu bạn lạc hãy hỏi tôi phương hướng. Tôi biết đường đi thành phố này rõ lắm )

19. once in a while : đôi khi, lâu lâu

Ex: Have you been to the new movie theater? No, only see movies once in a while.

( Bạn đi rạp phim mới chưa ? Chưa, tôi lâu lâu mới đi coi phim à )

20. sharp : chính xác thời gian đó

Ex: I’ll meet you at 9 o’clock sharp. If you’re late, we’ll be in trouble!

( Tôi sẽ gặp bạn đúng 9h. Trễ là có chuyện đó ! )

337 total views, 1 views today

June 17 2016

[E-V] How to write a excellent essay

rynuxqb

Các bạn thân mến,

Viết Essay là đích đến cuối cùng và cũng là kỹ năng khó nhất mà người học viết phải đối mặt nếu muốn giỏi Tiếng Anh. Hơn nữa, nó liên quan trực tiếp đến vốn ngữ pháp mà các bạn đã và đang học hiện nay; do vậy, trước khi đi vào vấn đề chính, Tôi có vài lời khuyên cho các bạn muốn học viết giỏi như sau:

* Bạn đừng bao giờ tự đắc với vốn ngữ pháp, mà theo bạn nghĩ, đã vô cùng chắc chắn của mình, nhưng thực ra nó chẳng là gì đối với người khác; thay vào đó, hãy chuyển hóa vốn ngữ pháp của bạn thành những câu văn chau chuốt và ghép nó thành từng đoạn văn, sau đó thành bài văn hoàn chỉnh. Giỏi ngữ pháp theo cách riêng của bạn chẳng nói lên được điều gì cả, nếu không muốn nói là con số 0 bởi vì bạn không ứng dụng được nó vào thực tiễn.
Bạn phải luôn nhớ rằng, chúng ta là người học ngôn ngữ, mà ngôn ngữ thay đổi theo từng giây (các bạn nhìn Tiếng Việt sẽ thấy), do vậy người học ngôn ngữ “thông minh” là người luôn luôn cập nhật, tìm tòi và ứng dụng những cái mới vào việc học của mình. Đừng bảo thủ mà hãy luôn học hỏi những cái mới từ bạn bè, thầy cô, hay tài liệu, có như vậy, trình độ Tiếng Anh của bạn mới khá được.
* Để làm được những điều đó, đừng bao giờ ôm khư khư quyển Ngữ Pháp Tiếng Anh, mà hãy đọc những bài báo, đọc sách, hay xem tạp chí do người bản xứ viết, lúc đó ta mới thấy được cấu trúc ngữ pháp cũng như cách hành văn của họ hay, uyển chuyển, và phong phú đến nhường nào, thậm chí còn vượt ngoài những mớ ngữ pháp chúng ta
đã được học. Từ đó, các bạn hãy ứng dụng nó vào việc học viết Essay của mình ngày một tiến bộ hơn.
Trong phần này, Tôi sẽ trình bày phân loại Essay, cách viết một Essay hoàn chỉnh, và phân tích một Essay mẫu để các bạn tham khảo và từ từ làm chủ kỹ năng viết của mình.

I. Types of Essay:

Có nhiều cách phân loại Essays khác nhau nhưng tựu chung có những loại Essays chính
như sau:

1. The Descriptive Essay: Văn miêu tả
2. The Definition Essay: Văn định nghĩa
3. The Illustration Essay: Văn chứng minh
4. The Comparison/Contrast Essay: Văn so sánh/tương phản
5. The Cause/Effect Essay: Văn nhân quả
6. The Narrative Essay: Văn tường thuật
7. The Process Analysis Essay: Văn phân tích
8. The Classification Essay: Văn phân loại sự kiện
9. The Argumentative/Persuasive Essay: Văn tranh luận/thuyết phục
10. The Research Essay: Văn nghiên cứu
11. The Critical Analysis Essay: Bình giảng văn học

II. Structure of An Essay:

Tùy theo người viết mà một bài văn có thể bao gồm 3, 4, 5, 6… đoạn văn. Tuy nhiên, một bài văn chuẩn, đẹp, cân đối thường là 5 đoạn ( 1 đoạn Mở bài + 3 đoạn Thân bài + 1 đoạn Kết bài) , mỗi đoạn tối thiểu 5 câu (Topic sentence + Explanation + Example + Evidence + Concluding Sentence) như sau:

1. Introduction:

a. Hook:
– Hook is to get readers’ attention and make them want to read the essay. You can do this through one of the followings – Hook “mồi nhử” được dùng để thu hút người đọc, khiến họ thích đọc bài văn của mình. Bạn có thể dùng một trong những cách sau để tạo “Hook” cho phần mở bài.

 Tell a story: Dẫn một mẫu chuyện ngắn
 Ask a question: Đặt một câu hỏi
 Give a statistic: Nêu số liệu thống kê
 Express an anecdote: Diễn tả một giai thoại
 Cite a quotation: Trích dẫn một câu nói
 Generalization: Khái quát hóa vấn đề

b. Explanation of opening, leading into Thesis Statement:
– Sau khi bạn thu hút người đọc bằng “Hook” thì bạn bắt đầu trả lời hay giải thích “Hook” của mình một cách rõ ràng để dẫn vào luận đề (Thesis Statement).
– Luận đề, nằm cuối đoạn mở bài, sẽ quyết định phần thân bài trong bài văn của bạn gồm bao nhiêu đoạn văn. Giả sử luận đề của bạn gồm 3 ý, thì phần thân bài của bài văn sẽ gồm 3 đoạn.

2. Body Paragraph 1: Một đoạn bao gồm những ý sau

a. Topic Sentence (pertaining to Reason/Theme #1):
– Câu chốt trong đoạn văn nằm ở đầu đoạn văn thứ nhất sẽ nêu bật luận điểm thứ nhất trong Thesis Statement ở phần mở bài.
b. Explanation:
– Bạn sẽ giải thích luận điểm này rõ ràng bằng cách đưa ra dẫn chứng hay ví dụ A và giải thích dẫn chứng đó một cách chi tiết.
– Ngoài ra bạn cũng có thể nêu thêm chứng cứ B (nếu có) để làm tăng sức thuyết phục cho luận điểm của mình.
c. Mini-conclusion only about the Reason/Theme#1:
– Chỉ với một câu kết ngắn gọn sẽ làm cho người đọc hiểu rằng đoạn văn 1 đã chấm dứt.

3. Body Paragraph 2:

– Đoạn này sẽ nói về luận điểm thứ hai trong Thesis Statement. Bạn hãy triển khai giống Body Paragraph 1.

4. Body Paragraph 3:

– Đoạn này sẽ nói về luận điểm thứ ba trong Thesis Statement. Bạn vẫn triển khai giống Body Paragraph 1.

5. Conclusion:

– Including a restatement of the Thesis Statement to summarize the three main points from the bodies of the paper. Then, give out a final statement to give readers a signal that the essay has come to an end. This final statement might be one of the following:
– Phần kết luận bao gồm việc khẳng định lại Luận đề để tóm tắt lại những luận điểm trong phần thân bài. Sau đó đưa ra câu kết để cho đọc giả biết rằng bài văn đã kết thúc. Câu kết này có thể được viết theo một trong các cách sau:

 Ask a provocative question: Đặt một câu hỏi mở.
 Use a quotation: Nêu một trích dẫn.
 Evoke a vivid image: Gợi lên một hình ảnh sinh động.
 Call for some sort of action: Kêu gọi mọi người cùng hành động.
 End with a warning: Đưa ra một cảnh báo.
 Suggest results or consequences: Nêu lên một kết cục hay hâu quả.

Notes:
– Tuyệt đối tránh nêu thêm một luận điểm nào nữa ở phần kết bài ngoài 3 luận điểm đã nêu trong Thesis Statement. Vì như thế sẽ làm người đọc bối rối không biết bài văn đã kết thúc hay chưa.
– Ba đoạn thân bài sẽ được trình bày theo thứ tự ba luận điểm được nêu trong Thesis Statement để tránh làm người đọc bối rối.

III. How to reach a thorough essay:

1. Brainstorming:

– Writing an Essay is to express insight of your own, genuine essay-writing brilliance.
> Viết Essay là thể hiện sự hiểu biết và khả năng thực tế của bạn.
– Generate a bunch of questions related to the topic, and start to think about them until you come up with original insights to answer them.
> Hãy phát thảo những câu hỏi liên quan đến chủ đề của bài viết, sau đó nghĩ tới nghĩ lui cho đến khi bạn trả lời được những câu hỏi đó.

2. Thesis: (Thesis Statement)

– This sentence is definitely significant in an Essay.
> Luận đề là câu quan trọng nhất trong bài văn.
– It is also a challenging task with which Essay writers usually have to struggle.
> Tạo ra luận đề cũng là công việc khó khăn nhất đối với người viết Essay.
– Your thesis must be performed as a clear and concise sentence, which generates your main points and tell the reader what you are going.
> Luận đề phải là một câu súc tích và rõ ràng, nó nêu lên các điểm chính cần phải viết trong phần thân bài, và nó cũng cho đọc giả biết bạn sẽ viết gì trong bài văn.
3. Outline:
– Straightway sketch out your essay.
> Phát thảo dàn ý ngay lập tức cho bài Essay.
– Map out each paragraph with one point corresponding to the order of the essay’s main points in the thesis.
> Phát thảo dàn ý cho mỗi đoạn thân bài tương ứng với một luận điểm theo thứ tự trong luận đề.
– Bullet points to describe what each paragraph will contain.
> Nêu ra những điểm cần viết cho từng đoạn.

IV. Tips of writing:

– Reading as much as you can to explore new ways and new beautiful structures as you need to supplement your essay in order that your essay becomes more professional and vivid.
> Bạn cần phải đọc sách báo càng nhiều càng tốt vì nó giúp cho bạn khám phá ra những cách viết mới hay những cấu trúc câu hay và độc đáo, nhờ thế bạn sẽ áp dụng vào bài Essay của mình để làm cho nó sinh động và chuyên nghiệp hơn.
– Using as many synonyms as possible to create an abundant essay.
> Bạn nên sử dụng càng nhiều từ đồng nghĩa càng tốt để làm cho bài văn của bạn
sinh động tránh nhàm chán.
– Adding transitional words, such as adverbs at the beginning of the paragraph and between each sentence if possible. This makes your essay sound smoother and more professional.
> Nhớ thêm từ chuyển ý như là trạng từ trước mỗi đoạn văn và mỗi câu nếu có thể,
vì nó sẽ làm cho bài văn của bạn mượt mà và chuyên nghiệp hơn.

V. Language Check:

– After finishing writing Essay, you are not really done yet.
> Sau khi viết xong, bạn vẫn chưa thật sự hoàn tất.
– Your job right now is to go back and proofread the entire essay until grammatical errors, sentence structures, content, and formality are properly corrected.
> Công việc của bạn lúc này là quay lại đọc lại toàn bộ bài văn và sửa những lỗi ngữ pháp, cấu trúc câu, nội dung bài văn, và cách trang trí bài văn cho hợp lý.
– Moreover, you have others proofread and edit intuitively to make your essay go and sound smoothly.
> Ngoài ra, bạn cần phải nhờ một người nào đó rành về Tiếng Anh đọc lại bài văn của bạn và sửa những lỗi bạn mắc phải để chắc chắn rằng bài văn của bạn được hoàn hảo.
– You have done.
> Giờ đây bạn đã thật sự xong.

VI. The Sample Essay:

Bài văn bên dưới là bài văn so sánh, ở đây Tôi so sánh vài điểm tương phản hơn thiệt khi sống ở Tp.HCM và Tp. Đà Lạt (quê tác giả). Bài viết này thể hiện quan điểm riêng của tác giả, do vậy, các bạn đừng quá chú trọng vào nội dung mà hãy tham khảo cách hành văn và bố cục từng đoạn nói riêng, cả bài văn nói chung. Tôi cũng nêu lên từng comment để các bạn tiện theo dõi và ôn lại bố cục một bài Essay.
Living in Ho Chi Minh and Da Lat
<title>
Can life in Ho Chi Minh City be considered a paradise?<hook> It is so difficult to respond to this question. Nowadays, there are so many people nationwide who choose Ho Chi Minh City as their second home because they think they will benefit a lot from this city, such as schools, hospitals, or money. Those having lived in Ho Chi
Minh and Da Lat for ages will easily recognize that these are three typical differences which make Da Lat a better place to live in than Ho Chi Minh: weather, transportation, and cost of living. <thesis statement>
One noticeable difference between the two places is the weather. <topic sentence> Ho Chi Minh City has two distinct seasons: a very humid, rainy season and a long, hot, dry season throughout the year. The highest temperature climbs to approximately 39°C around noon in late April and the lowest might be about 16°C in the early mornings of late December. In the dry season, December through April, it is really hot and humid. The
hot climate is hard enough on the people that they have to turn the air conditioner all day. In the rainy period of May to November, it is a little cold but still humid because it has been constantly raining during this period of time. It is not easy to live in such a hot city because one always breaks into perspiration and feel uncomfortable in a daily routine. Like Ho Chi Minh City, Da Lat also has two separate seasons that are rainy and dry seasons, yet these two seasons are clearly marked by distinct weather changes. In the dry season, November to April, it is somewhat hot but windy. This makes Da Lat more beautiful than the other. It can be considered an ideal point of
time for students, who are out of school for summer, to go flying kites. The average daily high temperature peaks at 22°C at the end of June. The average relative humidity ranges from over 90% in the morning to around 60% the afternoon. The rainy season in Da Lat, May through October, is cool and rainy, with temperatures averaging in the upper 18°C to lower 22°C during the day and in the 13°C to lower 17°C at night. This makes people living in Da Lat feel cool and comfortable throughout the year; therefore, one can enjoy fresh air and comfortable temperature
all day. With such weather conditions, Da Lat definitely has more exclusive and desirable weather than Ho Chi Minh City. Overall, Da Lat is currently one of the most preferable places nationwide for people to visit for different purposes, such as ettling in. <concluding sentence>
Another major difference is transportation. <topic sentence> It is true that Ho Chi Minh, one of the popular destinations, tends to be crowded and congestion occurs at any time, especially the time of getting off from work. Congestion takes on many faces, occurs in many different contexts, and is caused by many different processes. For example, a person has to go to work by motorcycle every single day. It takes him about an hour to come and leave the office because of heavy traffic congestion during rush hour. Besides, a growing number of local public  transportation, such as taxis, buses moving on the narrow and down-graded roads all day also accounts for the chaotic and disordered traffic flow models. Moreover, the volume of cars in Ho Chi Minh City is considered as the leading nationwide which causes perpetual traffic jam daily, especially during rush hour. Conversely, there is not much traffic in Da Lat. For example, students can spend approximately 10 minutes cycling to get home from
school 2 to 3 miles away even if in the rush hour. Population in Da Lat is still lower than in Ho Chi Minh City’s. This leads to the use of vehicles in Da Lat is also less than in Ho Chi Minh City’s, especially cars. This apparent distinction of transportation makes Da Lat unique and much more attractive to people who tend to settle there. <concluding sentence>
The most visible distinction between the two places is the cost of living. In Ho Chi Minh, an average cost of living was about 2,000,000 VND/person a month (20,000 VND ~ 1 USD) with an average salary per a worker per month from 2,500,000 VND to 3,000,000 VND (equivalent to $125 to $150) in 2010. This showed how high living expenses are in Ho Chi Minh City at the time. Moreover, it is hard for those who want to own a piece of small land to raise or plant anything on because land cost here is terribly much expensive and valued. An average cost of 100 square-feet house here estimated over 1 billion VND (equivalent to $50,000) in 2010. Conversely, in Da Lat, it only cost 1/4 times of the cost of living/person/month in Ho Chi Minh while an average salary per a worker was between 1,500,000 VND and 2,000,000 VND (equivalent to from $75 to $100) in 2010. Compared to Ho Chi Minh, it is really cheap because one can plant any vegetables and raise poultry he wants in order to use fresh food and save a huge amount of money to live better. Moreover, nothing tastes as good as home grown, fresh-picked fruits, and vegetables. For instance, one can raise a small garden for vegetables and raise chickens and ducks for eggs and meat.
When vegetables are needed, it just takes a few minutes to pick them, or if one is in need of chickens, he could catch one from a herd of cattle. This not only saves money, but energy. Further, housing opportunities are available for everyone, especially low-income workers because it does not cost too much to own one. The average cost of a house here was approximately 200,000,000 VND (equivalent to $10,000) in 2010 for a 100 square-feet house. This is really important information for those deciding where to live in order to save money and cover all living expenses. Thus, a cost of living is both significant and prerequisite for one’s reference before making a decisive action for a better place to settle in. In general, the cost of living in Da Lat is less than Ho Chi Minh City. It is still a preferable choice to live in.
The difference of weather, transportation, and cost of living between Ho Chi Minh and Da Lat bring them some advantages and disadvantages. <thesis restatement> With such the cool weather throughout the year, little transportation, and less cost of living, Da Lat is an ideal destination for people who are really looking for quietness, fresh air, and coolness to settle in. It is in such perfect condition that the population in Da Lat has
been gradually increasing in recent years. Now, it is a strong recommendation for those definitely wanting to live in Da Lat that life in Da Lat can be considered a paradise. Therefore, living in Da Lat is still the best choice to consider future settlement and investment. <suggestion>

Lê Quốc Bảo

369 total views, no views today

February 15 2016

[Free download] Books for IELTS

1. Ideas for Ielts topic – Simon – Ebook + word full download ok

http://www.mediafire.com/download/djrfx53kfctz2ry/Ideas%20for%20IELTS%20topics.rar

2. The Official Cambridge Guide to Ielts – Full book ok

Video

https://www.mediafire.com/?lonxtnqrunxl1hs

Audio

http://www.mediafire.com/download/2s9dqx80cb3qxr5/Audio.rar

Ebook

http://www.mediafire.com/download/me7taf67ro7qiv8/The+Official+cambridge+guide+to+IELTS.rar

Link dự phòng http://www.namvi.net/2014/04/giao-trinh-cambridge-guide-to-ielts-pdf.html

3. Sheep or ship ok

http://www.ebook.edu.vn/?page=1.24&view=1170

4. Ielts Practise Test Plus 1 + 2 + 3 – Full books + CD ok

IELTS Practice Test plus 1: http://www.mediafire.com/download/1x1ff234oio1d8l/IELTS_PRACTICE_TESTS_PLUS_1.rar

IELTS Practice Test plus 2: http://www.mediafire.com/download/0zwfhdzdnn64oee/IELTS_PRACTICE_TEST_PLUS_2.rar

IELTS Practice Test plus 3: http://www.mediafire.com/download/qaljzptictcaxz5/IELTS_practise_tests_plus_3.rar

5. Cuốn sách Speaking for Ielts – Collins Full book + 2 CD ok

http://www.mediafire.com/download/63ibio4i5vawy6i/Speaking_for_Ielts_Collins_full_ebook_%2B_2CD.rar

6. IELTS write right ok

http://www.mediafire.com/download/63ibio4i5vawy6i/Speaking_for_Ielts_Collins_full_ebook_%2B_2CD.rar

7. Cuốn Ielts Sure Success for 7+ Band ok

http://www.mediafire.com/view/4le0o3jqg7jb9hp/IELTS%20SURE%20SUCCESS.pdf

8. Check Your Vocabulary for English for the Ielts Examination – Rawdon Wyatt ok

http://www.mediafire.com/download/ycaaq77ysy8mq3x/Check%20Your%20Vocabulary%20for%20the%20IELTS%20Examination.rar

9. Ielts Preparation and Practice reading ok

http://www.mediafire.com/download/9xmaem1nd3l0ymk/IETLS%20Preparation%20And%20Practice-Reading.rar

10. Action plan for Ielts ok

http://www.mediafire.com/download/xk45d4763v662ui/Action%20Plan%20for%20IELTS.rar

11. Academic Writing Practice for Ielts ok

http://www.mediafire.com/download/eo7ei4y8t2ke265/Academic_Writing_Practice__for_IELTS.rar

12. Reading Test by McCarter And Ash ok

http://www.mediafire.com/download/7yvdyp71ddhgsu7/IELTS_Reading_Tests_by_McCarter_and_Ash.rar

13. Reading for Ielts – Collins ok

Tải xuống

14. English Collocations in Use ok

http://www.mediafire.com/download/cm64bctgqsq1y8m/English_collocations_in_use.rar

15. Listening for Ielts – Collins ok

http://www.mediafire.com/download/qp3b12bx88a0809/listening_for_IELTS_(COLLINS).rar

16. Ielts tests essentials – Thomson ok

http://www.mediafire.com/download/ghtkq5715vt5gv7/IELTS_practice_exam_essential_thomson.rar

17. Step to Ielts

http://www.mediafire.com/download/q4d86tqxhpv3jlt/STEP_UP_TO_IELTS_-_CAMBRIDGE.rar

18. Improve Your IELTS Reading Skills

http://www.mediafire.com/download/3w8tm8hy5wvgk4w/Improve_Your_IELTS_Reading_Skill.rar

19. Improve Your IELTS Writing Skills

http://www.mediafire.com/download/wk8c9ebnjv6g7l6/IMPROVE_YOUR_IELTS_WRITING.rar

20. Improve your IELTS – Listening and Speaking skills

http://www.mediafire.com/download/ps5731ca2vor4ux/Improve_your_IELTS_listening_and_speaking.zip

21. Focus on Ielts – Full book + CD ok

http://www.mediafire.com/download/wd475cdhc2lxw21/FOCUS_ON_IELTS.rar

22. Linking word and phrase Linking Words & Phrases Download here

23. Writing Link download from HuynhICT.Cf:

‘Siêu nổi tiếng’ là quyển Write Right Link download: Mediafire

24. Verbal advantages

4. Download

Sách: http://www.fshare.vn/file/HJ0UMWQIL7/

25. New insight into IELTS student book

http://uploaded.net/file/w9ipa2z1/0521680891.rar

26. New insight into IELTS practice test

http://www.cambridge.org/vn/elt/students/zones/relatedresources/item2419283/2419283250591023255941/?site_locale=vi_VN&currentResourceID=2419283&resourceType=2505910&currentSubjectID=2325594

27. Listening strategy for IELTShttp://www.mediafire.com/folder/ajckdonqt2a9luu,auh316c7i3xpu4x,bvehumgduhrtg4v,g0o1s73ckh95ok1,26s5fssjcvf43rv,dr0c8xen9mnx5g1,t6chtgq2xt673bj,x09ica34h1aben1,7ppzh3d35j6q3oj/shared

28. Download cac loai sach IELTS tai day

http://www.allbookez.com/ace-the-ielts-academic-module/

31. Link tải IELTS từ 1-9

http://www.namvi.net/2014/02/cambridge-ielts-1-2-3-4-5-6-7-8-9-vocabulary.html

https://docs.google.com/document/d/1ef4nZadgHkTUPa2FJJGjPJ-Ie6gde0QWmV8TMoaw9uE/edit

32. 202 useful exercises for IELTS

http://www.namvi.net/2014/05/202-useful-exercises-for-ielts-practice.html

33. Bộ Complete IELTS ban 4-5-6-7

http://www.namvi.net/2014/05/bo-giao-trinh-complete-ielts-bands-4-5-5-65-75.html

34. Cambridge grammar for IELTS

http://www.mediafire.com/download/gtmiz4ywnuu/Cambridge+grammar+for+Ielts.rar

622 total views, 1 views today

December 18 2015

Mở đầu ăn điểm cao trong phần viết IELTS

cach-viet-mo-dau-an-diem-cho-bai-writing-trong-ielts

Một bài luận thường có ba phần gồm mở bài, thân bài và kết luận. Phần một là cái đầu tiên giám khảo sẽ nhìn vào khi chấm bài viết. Khi ta gặp một người lạ, ấn tượng tốt ban đầu sẽ lưu lại mãi. Cũng như vậy, nếu một bài luận có bước khởi đầu tốt, đó sẽ là ấn tượng tốt đẹp đối với người chấm khi họ đọc hai phần tiếp theo.

Tôi vẫn thường nói với sinh viên của mình rằng phần mở đầu tệ trong bài luận IELTS không khác nào việc bạn bước vào phòng thi nói và ngay lập tức tỏ ra thô lỗ với giám khảo. Dù trong phần còn lại của buổi thi bạn có tỏ ra giỏi giang cầu thị thế nào đi nữa, người chấm vẫn cảm thấy không thoải mái.

Tuy nhiên, bất chấp những cảnh báo này, nhiều thí sinh vẫn tiếp tục sản xuất ra các phần mở đầu kém cỏi với nhiều lỗi trong đó.

Các lỗi phổ biến

1. Nói một cách quá chung chung về chủ đề chính

Hầu hết các bài luận dạng này bắt đầu bằng “Nowadays…” hoặc “In modern life…”, theo sau đó là thông tin chung về chủ đề. Theo tôi, đây là cách mở bài  tệ nhất. Hãy nhớ rằng cái bạn cần làm là trả lời câu hỏi của đề bài chứ không phải viết một cách loanh quanh.

2. Không đưa ra được một câu luận điểm nào 

Một “thesis statement” là câu quan trọng nhất trong cả bài luận. Nếu không đưa ra được điều này ngay trong mở bài, bạn sẽ mất điểm. Vấn đề này sẽ được nói kỹ hơn ở bên dưới.

3. Không phác thảo được những gì bạn sắp viết bên dưới

Nếu không có một câu để phác thảo (outline) ra những ý chính trong bài luận, giám khảo sẽ không thực sự biết bạn sắp sửa viết gì trong phần tiếp theo. Điều này cũng là yếu tố gây mất điểm. Tôi sẽ hướng dẫn bạn cách viết câu outline ở bên dưới.

4. Cố gắng viết một cái gì đó mang tính vui vẻ hoặc lắt léo

Hãy nhớ rằng đây là một kỳ thi IELTS, không phải bài luận trong trường đại học. Giám khảo sẽ không thêm điểm cho bạn chỉ vì bạn cố tỏ ra thú vị. Trên thực tế, đôi khi “nhàm chán” lại hữu ích. Viết những câu đơn giản sẽ giúp bạn tránh lối diễn đạt màu mè, hoa mỹ.

5. Sử dụng văn phong suồng sã, không trang trọng

Bạn luôn phải nhớ người đọc bài luận này là ai. Do đó, điều cần làm là viết theo phong cách học thuật.

So sánh phần mở đầu tốt và không tốt:

Đề bài: There is a good deal of evidence that increasing car use is contributing to global warming and having other undesirable effects on people’s health and well-being.

To what extent do you agree or disagree with this statement?

(Có nhiều bằng chứng cho thấy sự gia tăng lượng xe hơi góp phần làm trái đất ấm lên và gây ra nhiều hệ quả không mong muốn cho sức khỏe con người và vạn vật. 

Bạn đồng ý hay không đồng ý ở mức độ nào về tuyên bố trên?)

Good Introduction

Rising global temperatures and human health and fitness issues are often viewed as being caused by the expanding use of automobiles. It is agreed that increasing use of motor vehicles is contributing to rising global temperatures and certain health issues. Firstly, this essay will discuss the production of greenhouse gases by vehicles and secondly, it will discuss other toxic chemicals released by internal combustion engines.

Bad Introduction

Nowadays, cars are a very popular way of getting around. Day by day many more people drive cars around but others feel that they cause global warming. Global warming is one of the most serious issues in modern life. They also affect people’s health and well-being which is also a serious issue.

Như chúng ta thấy, phần mở đầu không tốt ở cột bên phải nói về chủ đề chính một cách rất chung chung, đồng thời chép lại từ, cụm từ trong đề bài và không đưa ra được một câu luận điểm cũng như câu phác thảo ý chính nào.

Nếu bạn thường xuyên viết ra những phần mở đầu như ví dụ bên phải, đừng lo lắng. Hầu hết người học tiếng Anh viết như thế khi mới bắt tay vào luyện IELTS. Những hướng dẫn dưới đây sẽ giúp bạn dần cải thiện phần mở đầu của mình:

Cấu trúc của một phần mở đầu tốt:

Nếu bạn làm theo hướng dẫn dưới đây, không những sẽ ghi được số điểm cao hơn mà còn tiết kiệm thời gian cho mỗi lần viết. Sau khi rèn luyện thuần thục, phần mở đầu sẽ trở nên vô cùng đơn giản và với đa số loại đề, bạn sẽ chỉ cần vài phút để hoàn thành.

Một phần mở đầu cho bài viết Task 2 IELTS nên bao gồm 3 câu và 3 câu đó là:

– Paraphrase question (Câu diễn giải lại)

– Thesis statement (Câu luận điểm)

– Outline statement (Câu phác ý chính)

Sau đây, chúng ta đi vào chi tiết của từng câu

1. Paraphrase Question

Câu này nhằm diễn giải lại một lần nữa các vấn đề mà đề bài nêu ra. Nhưng thay vì lặp lại từ hay cụm từ trong đề bài, chúng ta sẽ cần tới các từ đồng nghĩa, đồng thời có thể đảo ngược trật tự của các câu với nhau.

Ví dụ:

Question: There is a good deal of evidence that increasing car use is contributing to global warming and having other undesirable effects on people’s health and well-being.

To what extent do you agree or disagree with this statement?

(Có nhiều bằng chứng cho thấy sự gia tăng lượng xe hơi góp phần làm trái đất ấm lên và gây ra nhiều hệ quả không mong muốn cho sức khỏe con người và vạn vật. 

Bạn đồng ý hay không đồng ý ở mức độ nào về tuyên bố trên?)

Diễn giải lại:

Rising global temperatures and human health and fitness issues are often viewed as being caused by the expanding use of automobiles.

Các từ đồng nghĩa được dùng trong câu này:

– Increasing- expanding

– Car use- use of automobiles

– Global warming- rising global temperatures

– People’s health and well-being- human health and fitness

Như các bạn thấy, tôi đã đảo ngược trật tự của các ý trong câu diễn giải so với đề bài. Nhờ đó, tôi đã chứng minh với giám khảo rằng mình biết cách diễn giải và rằng mình sở hữu một kho từ vựng phong phú. Đây là hai đòi hỏi mà ban giám khảo tìm kiếm trong bài viết của bạn. Đạt được hai yếu tố này, bạn sẽ có thêm điểm.

2. Thesis Statement

Đây là câu quan trọng nhất trong bài luận của bạn. Nhờ câu này, bạn sẽ cho giám khảo thấy mình hiểu như thế nào về đề bài, và rằng mình sẽ viết tiếp một bài luận rõ ràng, mạch lạc.

Hãy nhìn lại câu luận điểm trong ví dụ trên:

Câu luận điểm:

It is agreed that increasing use of motor vehicles is contributing to rising global temperatures and certain health issues.

Luận điểm của bạn luôn luôn chỉ nên gói gọn trong một câu, do đó bạn cần học cách tóm gọn ý kiến. Chỉ trong một câu, bạn vừa phải đưa ra được các từ khóa quan trọng, không đề cập đến chủ đề chính một cách chung chung.

Bạn nên bắt đâu câu này bằng:

– It is agreed that….. or it is disagreed that….. (Trong bài luận về quan điểm)

– The main cause(s) of this issue is….. (Trong bài luận về nguyên nhân và cách giải quyết)

– The principal advantage(s) is (xxxxx) and the main disadvantage is (xxxxxx). (Trong bài luận về Lợi ích và Bất lợi).

Trong một bài luận thảo luận về hai mặt của một vấn đề, bạn nên chỉ ra cả hai mặt đó một cách rõ ràng.

Hãy nhìn thêm vào các ví dụ sau:

Some aspects of celebrity culture have a bad influence on young people.

To what extent do you agree or disagree with this statement?

(Một số mặt của văn hóa ngôi sao có ảnh hưởng xấu đến giới trẻ.

Bạn đồng ý hay không đồng ý ở mức độ nào về luận điểm này?

Để làm bài viết của mình đơn giản đi, bạn nên lựa chọn một trong hai cách sau:

– Đồng ý với đề bài

– Không đồng ý với đề bài

Tôi lựa chọn cách một là đồng ý với đề bài. Do đó, câu thesis statement của tôi sẽ là:

It is agreed that the some famous people’s lifestyles have a detrimental effect on the youth of today.

Trong câu trên, tôi khẳng định ý kiến của mình và sử dụng từ đồng nghĩa để đảm bảo rằng mình không lặp lại từ nào trong đề bài.

Câu thesis statements đặc biệt quan trọng nhưng chỉ trong các đề bài yêu cầu đưa ra quan điểm. Một số đề bài viết IELTS không yêu cầu bạn đưa ra quan điểm của mình và trong trường hợp đó, bạn có thể bỏ qua câu này.

cach-viet-mo-dau-an-diem-cho-bai-writing-trong-ielts-1

3. Outline Statement

Bây giờ, bạn đã hoàn thành xong việc diễn giải lại câu hỏi và cho giám khảo biết bạn nghĩ gì trong câu luận điểm. Tiếp theo, bạn sẽ cho giám khảo biết bạn sẽ thảo luận những gì trong phần thân bài. Nói cách khác, bạn sẽ phác ra cho giám khảo biết họ sắp được đọc những ý gì. Câu này cũng chỉ nên gói gọn trong một câu.

Cũng với ví dụ trên:

Question:

There is a good deal of evidence that increasing car use is contributing to global warming and having other undesirable effects on people’s health and well-being.

To what extent do you agree or disagree with this statement?

(Có nhiều bằng chứng cho thấy sự gia tăng lượng xe hơi góp phần làm trái đất ấm lên và gây ra nhiều hệ quả không mong muốn cho sức khỏe con người và vạn vật. 

Bạn đồng ý hay không đồng ý ở mức độ nào về tuyên bố trên?

Outline statement:

Firstly, this essay will discuss the production of greenhouse gases by vehicles and secondly, it will discuss other toxic chemicals released by internal combustion engines.

Như vậy, trong câu outline của mình, tôi cho giám khảo biết phần thân bài của mình sẽ bao gồm các ý chính gì. Thông thường, bạn chỉ nên triển khai một ý trong mỗi đoạn. Theo câu trên, giám khảo hiểu rằng tôi sẽ có hai đoạn chính trong phần thân bài.

Đoạn 1: production of greenhouse gases by cars.

Đoạn 2: toxic chemical produced by car engines.

Với hai loại bài luận “Ưu thế và bất lợi” (Advantages and Disadvantages), Vấn đề và cách giải quyết (Problems and Solutions), bạn có thể viết câu outline như sau:

Bài luận “Ưu thế và bất lợi”:

This essay will first discuss the (main advantage(s)) followed by an analysis of the (main disadvantage(s)), and finally will come to a reasoned conclusion.

Bài luận “Vấn đề và cách giải quyết”:

This essay will analyse the principal problem(s) and offer solutions to this issue, before coming to a reasoned conclusion.

Ví dụ cuối cùng: 

Đề bài:

Learning to manage money is one of the key aspects to adult life. How in your view can individuals best learn to manage their money?

(Học cách quản lý tiền là một trong những mặt quan trọng của đời sống. Theo bạn, làm thế nào người ta có thể học quản lý tiền một cách tốt nhất?)

Mở bài tốt:

One of the keys to adulthood is appreciating how to budget your finances. It is clear that the best way someone can learn this, is by managing money during childhood. Firstly, the essay will discuss the importance of parental involvement during childhood and secondly, the essay will look at the importance of having a part time job during childhood.

Như các bạn thấy, phần mở đầu trên đã theo sát các hướng dẫn mà tôi đã liệt kê.

Thanh Bình (theo Ieltsadvantage.com)

440 total views, 1 views today

December 15 2015

Các cách trả lời dài trong bài thi nói IELTS

Câu trả lời quá ngắn là vấn đề mà nhiều bạn gặp phải trong bài thi IELTS Speaking vì thời gian quá gấp mà lại bị thiếu ý. Sau đây mình gợi ý một vài cách để các bạn có thể kéo dài câu trả lời của mình trong phần thi này nhé ^^

Hãy lấy câu hỏi sau đây làm ví dụ:

– Do you cook?
Thay vì chỉ trả lời bằng “Yes I cook” (hạn chế trả lời “No” vì sẽ còn các câu hỏi liên quan, cùng lắm trả lời “not very often”), mình có thể trả lời dài hơn bằng cách thêm một (vài) trong số các thông tin sau:

1. Làm dài bằng “who”: làm điều đó với ai, người đó có mối quan hệ với mình như thế nào, tại sao lại thú vị khi làm cùng người đó (mẹ, nhóm bạn thân, em gái, vì chung sở thích)
Although I don’t cook very well, I often help my mom out in the kitchen. I learn a lot about cooking from her.

2. Làm dài bằng “when”: làm điều đó vào khi nào, tại sao lại vào dịp đó (cuối tuần, nghỉ hè, ăn tối xong, mỗi tối thứ Sáu, khi rảnh rỗi)
Especially at weekend, when I have more freetime, I like to try out new recipes that I find on the internet or from my favorite cooking program, “Master Chef”.

3. Làm dài bằng “where”: làm điều đó ở đâu, tại sao lại ở đó (gần nhà, gần trường, tiện, đẹp, hiện đại)
Actually, kitchen has always been my favorite room in the house. I spend more time in the kitchen than any other places.

4. Làm dài bằng “how”: làm nó như thế nào, cần phương tiện, dụng cụ gì đặc biệt không
It is not too complicated to learn to cook, I guess. All that you are going to need is some interest and lots of patience really.

5. Làm dài bằng “which”: cái nào cụ thể mà mình thường hay làm (chương trình TV cụ thể, món ăn cụ thể, môn thể thao cụ thể)
My favorite dish to cook is “bún đậu mắm tôm” because it is very tasty and it doesn’t take much time to prepare.

6. Làm dài bằng “why”: tại sao bạn thích làm điều đó
Cooking is a great way to relax. I find it extremely helpful to spend some time in the kitchen after going home from school or work.

7. Làm dài bằng một dẫn chứng cụ thể, sinh động: tăng tính personal cho bài nói
The other day I cooked an Italian dish that I learnt from one of my Italian friends. It wasn’t so bad as my little brother kept asking me to do it again.

8. Làm dài bằng một nhận xét cá nhân: làm bài nói sinh động thêm bằng một câu cảm thán liên quan đến chủ đề đang nói đến
My mother is the best cook in the world!/ “Master Chef” is such an inspiring cooking show to watch!

9. Làm dài bằng so sánh: đây là cách làm dài đặc biệt hữu ích cho phần 3, bởi nó có tác dụng làm dài rất dài ^^ và so sánh là 1 kỹ năng quan trọng trọng IELTS nói lẫn viết
– So sánh quá khứ với hiện tại: I used to hate cooking because I thought it was a total waste of time. I didn’t understand why people would bother spending hours in the kitchen just to cook something that cost pretty much the same in a restaurant.
– So sánh phương Đông với phương Tây: I understand that in the West people prefer to eat out because cooking is simply too time-consuming. However, it is our culture here in Vietnam that family members cook and eat together at least once a day.
– So sánh tôi với mọi người: Most of my friends don’t cook because they are either too busy or they simply don’t know how to. I, however, think it’s extremely important to be able to prepare one’s own food.

Đó tạm thời là 1 số cách để giúp các bạn tư duy nhanh ý trong phòng thi. Tất nhiên ko phải câu hỏi nào cũng áp dụng được tất cả các cách trên nhưng phần lớn là được. Chúc các bạn thực hành nói vui vẻ ^^

http://www.ieltstrangbui.com/

597 total views, no views today